Trang chủ Giới thiệu Hệ thống phân phối Sản phẩm Dịch vụ Tin tức Liên hệ
ENGLISH  
 
ĐỐI TÁC  
 
 
 
 
 
Polyglukin - Dextran 60



Mã sản phẩm: Polyglukin - Dextran 60

Số đăng ký: VN-2738-07

Thành phần:

Mỗi chai dịch truyền 400ml chứa:

Hoạt chất: Dextran 60…..24g

Tá dược: Natri clorid, nước cất pha tiêm.

Mô tả:

Dung dịch tiêm truyền trong suốt, không màu.

Chỉ định:

Dùng trong xuất huyết, chấn thương, bỏng, nhiễm độc và sốc do tim; dùng trước khi phẫu thuật để tránh nhiễm độc trong trường hợp bỏng và các nhiễm độc khác kèm theo..
 
 
Gia tăng áp lực keo - Cải thiện đáng kể thể tích tuần hoàn
 

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các chế phẩm Dextran 60, thiểu năng tuần hoàn , nội xuất huyết kéo dài (gan, phổi, thận), chấn thương sọ não, tăng áp lực nội sọ, chảy máu não, vô niệu, thiểu năng thận nặng mãn tính, giảm tiểu cầu, những trường hợp không cần truyền một lượng dịch lớn ( như tăng áp lực động mạch, tăng thể tích tuần hoàn với hematocrit dưới 0,3).

Thận trọng:

Nên thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mất nước nặng. Đối với bệnh nhân mất nước nặng, cần phải bồi phục nước trước khi truyền Dextran 60, tốc độ truyền không được quá 500ml/giờ. Dùng liều khuyến cáo không ảnh hưởng đến chức năng cầm máu. Sử dụng vượt quá liều khuyến cáo có thể kéo dài thời gian chảy máu. Do sự pha loãng máu khi dùng Dextran 60, nồng độn protein huyết tương và hemoglobin có thể giảm xuống. Nên tính toán thể tích Dextran 60 cần truyền, không để hemoglobin giảm xuống dưới 90g/l (hematocrit 27%). Truyền Dextran 60 không ảnh hưởng đến xét nghiệm nhóm máu và làm phản ứng chéo bằng các phương pháp chuẩn (nên rửa hồng cầu bằng dung dịch natri clorid 0,9% trước khi xét nghiệm).

Sự có mặt của Dextran 60 trong máu có thể ảnh hưởng đến kết quả các phương pháp định lượng dùng enzym, như papain. Khi xác định nồng độ glucose trong máu có thể sửng dụng các dung dịch sulfuric và acid acetic, nồng độ glucose thu được có thể cao hơn nồng đõ thực ( do Dextran 60 có thể bị thủy phân).

Thời kỳ mang thai:

Chỉ dùng Dextran 60 khi thật sự cần thiết. Khi gây tê quang màng cứng hoặc gây mê mổ đẻ nhằm mục đích dự phòng thì không được truyền dung dịch Dextran 60 vì có nguy cơ làm chết thai hoặc để lại di chứng thần kinh nặng cho trẻ sơ sinh. Phải tuân theo chỉ định một cách nghiêm túc và phải dùng Dextran 60 trước cho người bệnh để ức chế hapten và đề phòng phản vệ.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Liều lượng và cách dùng:

Truyền tĩnh mạch nhanh hoặc chậm: truyền động mạch trong từng trường hợp mất máu cấp tính. Thể tích và tốc độ truyền tùy theo tình trạng bệnh nhân, áp lực thẩm thấu máu, nhịp tim và trị số hematocrit. Truyền theo cách thông thường, tuân theo các nguyên tắc: trước khi truyền, cần thực hiện các test sinh học ( truyền 5-10 giọt rồi dừng 3 phút, sau đó truyền tiếp 10-15 giọt rồi dừng lại 3 phút. Nếu không có các dấu hiệu phản ứng( tăng nhịp, giảm áp lực thẩm thấu máu, sung huyết da, khó thở) thì mới tiếp tục truyền). Truyền tĩnh mạch nhanh 0,4 -2 lít (5-35 ml/kg) trong trường hợp sốc hoặc mát máu cấp tính. Sau khi áp lực thẩm thấu máu tăng lên đến 80-90 mm Hg, chuyển sang truyền chậm với tốc độ 3-3,5 ml/phút (60-80 giọt/ phút). Cũng có thể truyền động mạch ( cùng liều như truyền tĩnh mạch). Trong khi truyền, cần kiểm soát các giá trị huyết học cơ bản. Nếu thấy áp lực tĩnh mạch trung tâm tăng đáng kể, giảm liều lượng và tốc độ truyền hoặc ngừng truyền hẳn.

Trong trường hợp mất trên 500 – 750 ml máu và bệnh nhân thiếu máu nặng, truyền Dextran 60 kết hợp với truyền máu, hồng huyết cầu hoặc hỗn dịch hồng cầu, tránh tình trạng giảm oxy huyết, hoặc truyền huyết tương đông lạnh có chứa các yếu tố đông máu.

Để tránh mất máu do phẫu thuật và pha loãng máu nhân đạo, tránh nghẽn mạch và giảm nguy cơ khối huyết tĩnh mạch, dùng liều 5-10 ml/kg (10-15 ml/kg đối với trẻ em) 30-60 phút trước khi phẫu thuật( truyền tĩnh mạch nhanh nếu áp lực thẩm thấu máu giảm xuống đáng kể; khi áp lực thẩm thấu máu giảm xuống dưới 60 mm Hg thì truyền động mạch). Lượng dịch truyền trong lúc phẫu thuật tùy theo thể tích máu bị mất ( trị số hematocrit không nên dưới 0,3).

Truyền Dextran 60 đề phòng sốc sau phẫu thuật.

Đối với sốc do bỏng: truyền 2-3 lít trong 24 giờ đầu tiên và 1,5 lít trong 24 giờ tiếp theo. Liều dùng cho trẻ em trong 24 giờ đầu là 40-50 ml/kg và 30ml/kg trong 24 giờ kế tiếp. Với bệnh nhân bỏng sâu diện rộng, cần kết hợp truyền Dextran 60 với huyết tương, albumin, và gamma-globulin; trường hợp bỏng trên 30-40% bề mặt cơ thể, cần kết hợp truyền máu.

Thuốc này phải dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Tác dụng không mong muốn:

Các phản ưng dị ứng ( sung huyết và ngứa ở da, phù loạn thần kinh mạch).

Thông báo cho Bác sỹ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc, nếu có.

Quá liều:

Truyền nhanh một lượng lớn Dextran 60 có thể gây thiểu năng cấp tính thất trái và phù phổi.

Nếu bệnh nhân cảm thấy tức ngực, khó thở, đau thắt lưng cũng như nếu phát hiện thấy ớn lạnh xanh tím, rối loạn tuần hoàn và hô hấp, cần ngưng truyền sau đó tiêm tĩnh mạch 10ml dung dịch calci clorid 10%, 20ml dung dịch dextrose 40% thuốc kháng histamin, glucocortico-steroid và các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp.

Tương tác thuốc:

Dextran 60 có thể làm tăng tác dụng độc trên thận của aminoglycosid khi dùng đồng thời hai thuốc này, do đó tránh dùng đồng thời hai thuốc này trong thời gian dài.

Tương kỵ:

Có thể truyền Dextran 60 cùng với dịch keo khác hay với nước muối và các dung dịch đệm cũng như các thuốc dùng trong liệu pháp sốc phức hợp.

Acid aminocaproic, ampicillin, acid ascorbic, clorpromazin, clortetracyclin, barbiturat hòa tan, phytomenadion, promethazin, steptokinase, hydralazin, warfarin, cồn 95 độ, dexamethason tương kỵ với Dextran 60.

Đóng gói: Chai thủy tinh 400 ml

Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô mát.

Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Tiêu chuẩn chất lượng: Nhà sản xuất




.:: Một số sản phẩm khác:

ZINFOXIM inj.
ZINFOXIM inj.
Mã sản phẩm: ZINFOXIM inj.
Chi tiết
VIETCEF 1G
VIETCEF 1G
Mã sản phẩm: VIETCEF 1G
Chi tiết
VANCOMYCIN 500mg/1g
VANCOMYCIN 500mg/1g
Mã sản phẩm: VANCOMYCIN 500mg/1g
Chi tiết
PAN-CLOXACILLIN 500MG
PAN-CLOXACILLIN 500MG
Mã sản phẩm: PAN-CLOXACILLIN 500MG
Chi tiết
Sản phẩm
 
Thuốc
Sản phẩm nhóm nhà thuốc
Sản phẩm nhóm bệnh viện
Danh mục sản phẩm
Chi tiết sản phẩm
Trang thiết bị Y tế
Mỹ phẩm và thực phẩm chức năng
Nguyên liệu
 
 
 Call Center
 
 
Trang chủ Giới thiệu Hệ thống phân phối Sản phẩm Dịch vụ Tin tức Liên hệ