Mã sản phẩm: RHEOPOLYGLUKIN - Dextran 40

Thành phần:
Mỗi chai chức 400ml dung dịch truyền chứa:
Dextran 40…40g
Tá dược: Natri clorid, nước cất
Tác dụng dược lý:
Thuốc có tác dụng làm tăng nhanh thể tích tuần hoàn.Tác dụng duy trì thể tích kéo dài trong 3-4 giờ.
Dung dịch có tác dụng cải thiện vi tuần hoàn, đề phòng huyết khối mà không ảnh hưởng đến loại nhóm máu.
Do áp suất thẩm thấu cao hơn huyết tương nên dịch từ khoang gian bào bị kéo vào nội mạch vì thế làm tăng thể tích tuần hoàn.
Sau 4 giờ tác dụng tăng thể tích tuần hoàn hầu như hết, thể tích máu dược Dextran thay thế trở về bình thường.
Nhờ khả năng năng gắn với nước mạnh mà Dextran 40 cải thiện các tính lưu biến trong máu và có tác dụng đặc hiệu trên hệ vi tuần hoàn: tăng oxy mô, làm loãng máu, tăng cung lượng tim và làm giảm sức cản ngoại biên.
Sự ngưng tập tiểu cầu và sự tạo thành phức hợp Fibrinogen-fibrin bị ức chế đảo lộn.
Dược động học:
Thuốc được đào thải nhanh qua thận nhanh, khoảng 70% liều Dextran 40 đào thải trong nước tiểu ở dạng không đổi.
Chỉ định: (thuốc này chỉ được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ)
Rối loạn tuần hoàn nhỏ: shock, bỏng, tắc mạch do chất béo….
Gia tăng áp lực keo - Cải thiện đáng kể thể tích tuần hoàn
Chống chỉ định:
Suy tim mất bù
Phù phổi
Xuất huyết não
Thiểu niệu hoặc vô niệu
Xuất huyết nội
Mất dịch ngoại bào
Có tiền sử mẫn cảm với Dextran…
Thận trọng:
Phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân truyền Dextran 40
Trong trường hợp giảm fibrinogen nên ưu tiên truyền máu
Thận trọng sử dụng trên bệnh nhân: tiểu đường, suy thận, cao tuổi, thiểu năng tim.Liều Dextran 40 sử dụng hàng ngày không dược vượt quá 400-500ml và không sử dụng quá 3 ngày.
Hematocrit < 30% cần phải truyền máu hoặc hồng cầu
Dextran 40 làm sai lệch kết quả glucose huyết (đường huyết) và các xét nghiệm nước tiểu bằng phương pháp phân cực và Nylander
Khi truyền nên sử dụng bộ dây truyền có bộ lọc 15 micron
Phụ nữ mang thai: chỉ sử dụng khi thật cần thiết, cân nhắc lợi ích và nguy cơ
Phụ nữ cho con bú: không có cơ sở dữ liệu nghiên cứu trên đối tượng này.
Liều lượng và cách dùng:
Liều khuyến cáo
Người lớn: 1,5g Dextran/kg/ngày, tốc độ truyền khoảng 40-80 giọt/phút tương đương 120-240 ml/giờ.
Trẻ em: 15 ml/kg/ngày
Trong trường hợp đặc biệt(dùng liều cao) phải tuân thủ chặt chẽ theo y lệnh của Bác sĩ
Tác dụng không mong muốn:
Các phản ứng dị ứng
Quá liều:
Quá tải tuần hoàn: phù phổi, suy tim sung huyết…
Tương tác thuốc:
Dextran có thể làm tăng tác dụng độc tính của các thuốc aminoglycosid(gentamycin, tobramycin, neltimycin…)trên thận, do vậy nên tránh dùng đồng thời.
Tương kỵ:
Tương kỵ với Dextran: Acid aminocaproic, ampicillin, acid ascorbic, clorpromazin, clotetracyclin, barbiturate, phytomenadion, promethazin, streptokinase, hydralazin, cồn 95 độ, dexamethasone.
Dạng trình bày: chai thủy tinh 400 ml
Bảo quản: nơi thoáng mát, loại bỏ phần thừa chưa dùng hết
Tiêu chuẩn chất lượng: USP